Trang chủSep_Path.pngTrợ giúp pháp lýSep_Path.pngThủ tục đăng ký kinh doanhSep_Path.pngThủ tục chuyển đổi hộ sinh doanh sang doanh nghiệp

Thủ tục chuyển đổi hộ sinh doanh sang doanh nghiệp

Thứ bảy, 09/03/2019
83

Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, sử dụng dưới 10 lao động, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng... nên khi muốn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh cho sự phát triển thì hộ kinh doanh bị hạn chế nhất định. Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 10/10/2018 cho phép hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp.

 
Trước đây khi hộ kinh doanh muốn mở rộng quy mô sang loại hình doanh nghiệp thì trước hết phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh với cơ quan thuế, sau đấy thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho 
Dưới đây là một số hướng dẫn về hồ sơ chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp:
Khoản 6 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 25a. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
1. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy tờ quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh”.
Theo đó, hồ sơ cần thiết để chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang loại hình doanh nghiệp bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp; 
- Các giấy tờ phù hợp theo từng loại hình doanh nghiệp:
+ Công ty TNHH một thành viên: Chỉ cần những giấy tờ trên.
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Bổ sung thêm danh sách thành viên và bản sao công chứng CMND của các thành viên;
+ Công ty cổ phần: Bổ sung thêm danh sách cổ đông sáng lập và bản sao công chứng CMND của các cổ đông sáng lập.
Trên đây là tư vấn của Luật Trí Nam, mọi thắc mắc xin liên hệ luật sư để được giải đáp.