Trang chủSep_Path.pngTrợ giúp pháp lýSep_Path.pngThủ tục khai nhận thừa kếSep_Path.pngQuy định về phân chia di sản thừa kế và cách thực hiện thủ tục chia thừa kế

Quy định về phân chia di sản thừa kế và cách thực hiện thủ tục chia thừa kế

Thứ ba, 22/01/2019
53

Bộ luật dân sự quy định việc phân chia di sản thừa kế được áp dụng theo di chúc của người để lại di sản thừa kế. Tuy nhiên có trường hợp di chúc không hợp pháp, hoặc người được hưởng di sản trên di chúc đã chết,… nên không thể phân chia di sản thừa kế theo di chúc được. Khi đó việc chia di sản thừa kế được áp dụng theo pháp luật mà cụ thể như sau:

Vướng mắc khi khai nhận thừa kế năm 2019

Căn cứ vào Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm:

“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Việc phân chia di sản theo pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 660 Bộ luật dân sự 2015, theo đó:

-  Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Khi thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế thì người được hưởng di sản thừa kế tiến hành theo một trong hai cách: Một là công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, sau khi công chứng thì việc sang tên tài sản thừa kế rất đơn giản. Trường hợp không thể công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì tiến hành khởi kiện phân chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tòa án khi đó sẽ ra quyết định phân chia thừa kế và quyết định giúp bạn hoàn tất các thủ tục về nhận di sản, đăng ký chủ sở hữu với tài sản thừa kế.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế năm 2019

Thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được quy định như sau:

- Người được yêu cầu phòng công chứng thực hiện thủ tục: Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

- Hồ sơ yêu cầu công chứng việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bao gồm: 

+ Phiếu yêu cầu công chứng.

+ Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài); của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản thừa kế ( Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch ) của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

+ Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hợp pháp của người thuộc diện hưởng di sản thừa kế (nếu có ).

+ Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền ( nếu có ) của người/những người thuộc diện hưởng di sản thừa kế.

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế ( Hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết ).

+ Giấy chứng tử của những người thuộc diện hưởng thừa kế ( nếu có ).

+ Di chúc hợp pháp ( nếu có ).

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản thừa kế.

- Quy định về thủ tục: Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014.

Trên đây là tổng hợp những quy định hiện hành điều chỉnh thủ tục phân chia thừa kế năm 2019. Luật sư hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn sớm hoàn thành các thủ tục liên quan trong thời gian ngắn.