Trang chủSep_Path.pngDịch vụ pháp lýSep_Path.pngDịch vụ đăng ký độc quyền sản phẩmSep_Path.pngHướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu tại thành phố lớn

Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu tại thành phố lớn

Thứ ba, 10/04/2018
5045

Đăng ký hộ khẩu thường trú 2018 - Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhập hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành Phố Hải Phòng theo luật cư trú mới. Người thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu phải thực hiện những công việc gì? Hồ sơ khai báo hộ khẩu thường trú và tạm trú bao gồm những giấy tờ gì?

Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

1. Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và tạm trú liên tục tại chỗ ở hợp pháp ít nhất 1 năm (nếu nhập khẩu vào huyện, thị xã thuộc thành phố), ít nhất 2 năm (nếu nhập khẩu vào quận (tức nội thành). Nếu đăng ký vào nội thành Hà Nội thì phải tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên.

Lưu ý:

- Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú,

- Thời hạn tạm trú được tính từ ngày đăng ký tạm trú đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

- Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình, cá nhân hoặc giấy xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).

Tư vấn thủ tục đăng ký thường trú tại Hà Nội

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập khẩu (áp dụng chung cho thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và nội thành Hà Nội) theo diện:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con.

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột.

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột.

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột.

3. Trường hợp 3: Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp (áp dụng chung cho Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, nội thành Hà Nội)

4. Trường hợp 4: Trước đây đã có hộ khẩu tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, nội thành thành phố Hà Nội nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình

5. Trường hợp 5: Nếu nhập khẩu vào chỗ ở hợp pháp (thuộc trường hợp 1, 3 và 4 nêu trên) mà chổ ở đó là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây 

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân.

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. 

d) Đối với nội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: phải có nhà thuê ở nội thành (diện tích bình quân tối thiểu 15m2 sàn/01 người) của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Thủ tục đăng ký, nhập hộ khẩu thường trú năm 2017

1. Hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú bao gồm

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02)

- Bản khai nhân khẩu (Mẫu HK01) (đối với nhân khẩu từ đủ 14 tuổi trở lên)

- Giấy chuyển hộ khẩu (mẫu HK07) (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú)

- Các giấy tờ và tài liệu có liên quan khác. Cụ thể như sau:

* Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp

a) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở.

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở (đã có nhà ở trên đất đó).

+ Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép).

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán.

+ Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn.

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân.

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

+ Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên.

+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của UBND xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trong hợp đồng phải ghi rõ diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của UBND cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

* Nếu nhập khẩu về với gia đình thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu. (Ví dụ: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ và con; cha mẹ nuôi và con nuôi...). Người chưa thành niên nhập khẩu về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ phải có văn bản đồng ý của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

* Trẻ em nhập khẩu phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

* Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo.

* Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch VN trở về nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu VN hoặc giấy tờ thay hộ chiếu VN có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch VN do cơ quan đại diện VN ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về VN thường trú của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do UBND thành phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan có thẩm quyền.

* Nếu ở thuê, ở nhờ thì phải có văn bản đồng ý của chủ nhà. (phải ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ nhà, có ký tên vào mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu - Mẫu HK02)

2. Nộp hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú đã chuẩn bị nêu trên tại công an quận, huyện, thị xã.

- Thời gian nộp: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Sau khi tiếp nhận xong sẽ được nhận 1 phiếu biên nhận hẹn ngày lấy.

- Trong vòng 15 ngày sẽ được cấp sổ hộ khẩu, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ biết.

- Lệ phí đăng ký cư trú: không quá 15.000đ/lần đăng ký. Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ VNAH; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

Mọi yêu cầu hướng dẫn cách thực hiển thu tuc nhap ho khau thanh pho lon, dang ky ho khau thuong tru quý vị hãy gọi ngay tới tổng đài hỗ trợ trực tuyến 19006196 để được Luật sư trợ giúp trực tiếp.