Trang chủSep_Path.pngTrợ giúp pháp lýSep_Path.pngThủ tục đăng ký kinh doanhSep_Path.pngHướng dẫn hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Hướng dẫn hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Thứ năm, 07/03/2019
18
Căn cứ tại Luật Bảo hiểm xã hội, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, chế độ thai sản có rất nhiều quyền lợi đối với: 
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
-  Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn lao động nữ hưởng chế độ thai sản trong suốt quá trình mang thai và sinh con.
 
 
 
 
1. Chế độ khi khám thai
 
Căn cứ vào Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ khi mang thai được hưởng chế độ khi khám thai như sau:
- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
 
2. Khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai
 
Khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc để dưỡng thai;
- Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
- Có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
 
3. Khi sinh con
 
- Lao động nữ sinh con phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Tuy nhiên, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
- Mức hưởng một tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn 06 tháng đã đóng BHXH gần nhất.
 
4. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh
 
- Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
Ví dụ: Chị Th đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngày 15/12/2016 trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con, đến ngày 10/01/2017 do sức khỏe chưa phục hồi nên chị Th được cơ quan giải quyết nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày. Trường hợp chị Th được nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày và thời gian nghỉ này được tính cho năm 2016.
- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo mẫu C70a-HD.
 
5. Trợ cấp một lần khi sinh con
 
Ngoài các chế độ nói trên, lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Mức lương cơ sở năm 2019: 1.490.000đ, do đó lao động nữ sinh con được hưởng thêm: 2.980.000đ.
 
6. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
 
Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn, tuy nhiên phải đáp ứng hai điều kiện sau:
- Đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất 04 tháng;
- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
 
7. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con
 
Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo giảm NLĐ nghỉ thai sản bằng phần mềm kê khai BHXH điện tử. 
Bước 1: Báo giảm lao động
Hồ sơ bao gồm: 
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (D02-TS); 
- Bảng kê hồ sơ nếu phát sinh truy thu. 
Thời gian giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản
- Hồ sơ bao gồm:
+ Mẫu C70a – HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 636/QĐ - BHXH ngày 22/4/2016); 
+ Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh bản sao công chứng; 
+ Giấy xác nhận phẫu thuật hoặc giấy ra viện đối với trường hợp phải phẫu thuật.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động phải nộp hồ sơ cho doanh nghiệp. Đơn vị trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NLĐ) phải nộp cho cơ quan bảo hiểm.
Tức là trong vòng 55 ngày kể từ ngày NLĐ đi làm trở lại thì phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan BHXH, quá hạn sẽ không được giải quyết.
 
Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con thì có được hưởng chế độ thai sản không?
 
Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con nhưng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản, người lao động nộp hồ sơ trực tiếp lên cơ quan bảo hiểm để hưởng chế độ thai sản:
+ Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh bản sao công chứng; 
+ Giấy xác nhận phẫu thuật hoặc giấy ra viện đối với trường hợp phải phẫu thuật.
+  Xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.
 
Trên đây là tư vấn của Luật Trí Nam, mọi thắc mắc xin liên hệ luật sư để được giải đáp.