Trang chủSep_Path.pngTrợ giúp pháp lýSep_Path.pngThủ tục đăng ký kinh doanhSep_Path.pngGiám đốc có thể kiêm phụ trách kế toán không

Giám đốc có thể kiêm phụ trách kế toán không

Thứ tư, 13/03/2019
17

Theo Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán. Người làm kế toán có thể kiêm nhiệm các công việc khác mà pháp luật về kế toán không cấm. Vậy theo quy định này, giám đốc có thể kiêm phụ trách kế toán không?

 
Theo Luật kế toán năm 2015, những người không được làm kế toán bao gồm:
Điều 52. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp 
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
 
Tuy nhiên Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Điều 52 Luật Kế toán 2915 bổ sung thêm trường hợp loại trừ: bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
Điều 19. Những người không được làm kế toán
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.
2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ quy định:
Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
...
2. Việc bố trí người làm kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán. 
Khái niệm doanh nghiệp siêu nhỏ tùy thuộc vào lĩnh vực:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
(Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP)
Do đó giám đốc (người quản lý) được phép làm người phụ trách kế toán tại đơn vị khi thuộc một trong các trường hợp:
1. Doanh nghiệp tư nhân.
2. công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
3. Các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.
 
Chồng chéo trong quy định với Luật kế toán 2015
 
Tuy nhiên quy định trên có sự chồng chéo với Luật Kế toán 2015: Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 132/2018/TT-BTC ra đời sau Luật kế toán 2015, bổ sung quy định doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước được bổ nhiệm giám đốc (người quản lý) làm kế toán, tuy nhiên lại không sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật kế toán 2015:
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
... 
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
Theo quy định này thì giám đốc (người quản lý doanh nghiệp) trong doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn thuộc trường hợp bị nghiêm cấm làm kế toán của công ty.
 
Như vậy có thể chắc chắn hai trường hợp mà giám đốc có thể làm phụ trách kế toán của công ty:
1. Doanh nghiệp tư nhân
2. Công ty TNHH một thành viên mà cá nhân làm chủ sở hữu
Còn trường hợp Các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ được phép hay không thì đơn vị cần liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể.
 
Trên đây là tư vấn của Luật Trí Nam, mọi thắc mắc xin liên hệ luật sư để được giải đáp.