Trang chủSep_Path.pngTrợ giúp pháp lýSep_Path.pngChuyển nhượng cổ phần ngang giá vẫn phải kê khai thuế TNCN

Chuyển nhượng cổ phần ngang giá vẫn phải kê khai thuế TNCN

Thứ hai, 07/01/2019
1082

Khối doanh nghiệp tư nhân phát triển dẫn đến việc phát sinh nhiều hoạt động chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông với nhau hoặc chuyển nhượng cho cổ đông mới. Ai cũng biết chuyển nhượng vốn ngang giá không phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tuy nhiên nghĩa vụ kê khai thuế TNCN là điều bắt buộc áp dụng theo khoản 1, điều 6 thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tư vấn thủ tục chuyển nhượng cổ phần và kê khai thuế TNCN

Điều kiện được chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông

Căn cứ Điểm D, khoản 1 điều 110 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Luật DN 2014) quy định: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần (CNCP) của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 3 Điều 119 Luật DN 2014:

“3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do CNCP của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được CNCP phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định CNCP không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.”

Và quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật DN 2014:

“1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế CNCP. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về CNCP thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

 

Đáp ứng các điều kiện này việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập chỉ được coi là hoàn thành khi phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận thông tin cổ đông sáng lập mới cho doanh nghiệp.

 

Xử phạt lỗi không kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần

Nhiều doanh nghiệp cho rằng họ hoạt động từ lâu nay có thấy bị xử phạt lỗi không kê khai vốn sau khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh do chuyển nhượng cổ phần đâu? Tuy nhiên đó là do chưa đến thời điểm doanh nghiệp bạn bị cơ quan thuế kiểm tra mà thôi. Cán bộ quản lý thuế của doanh nghiệp có quyền ra quyết định kiểm tra thuế doanh nghiệp bạn khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý thuế hoặc kiểm tra tại kỳ quyết toán thuế. Mức xử phạt lỗi này là từ 400.000đ đến 5.000.000đ tùy thuộc vào thời gian bạn chậm áp dụng theo Điều 9 thông tư 1662013/TT-BTC. Vậy quy định về nghĩa vụ kê khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần như thế nào?

 

Đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế từ chuyển nhượng cổ phần

Khoản 4 điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn như sau:

“- Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

- Doanh ngiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân”.

Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp.

Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

 

Hồ sơ kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn

- Tờ khai thuế TNCN thu nhập từ chuyển nhượng vốn mẫu 12/KK-TNCN (Nếu cổ đông tự kê khai) hoặc dùng Tờ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn Mẫu 06/TNCN.

- Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

Sau khi nhận được hồ sơ kê khai thuế của người nộp thuế thì Cơ quan thuế lập Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN gửi cho cá nhân (kể cả trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp). Nhận được thông báo tức là bạn đã chấp hành đúng quy định pháp luật rồi.

Mọi vướng mắc cần luật sư trợ giúp quý vị hãy gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 19006196 để gặp trực tiếp luật sư. Xin lưu ý chúng tôi chỉ hỗ trợ giải đáp trong khung giờ hành chính các ngày trong tuần và không thu phí tư vấn.