Trang chủSep_Path.pngĐất đaiSep_Path.pngCăn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định

Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định

Thứ năm, 22/02/2018
446

Luật Đất đai 2013 có đề cập đến việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc sẽ được Nhà nước cho thuê đất, giao đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Cụ thể, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã nêu rõ vấn đề căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định tại Điều 21 như sau:

Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định

Thứ nhất, Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với những trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Thứ hai, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào nội dung và thời gian có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

- Biên lai nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Quyết định hoặc biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, quyết định hoặc biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

- Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện UBND cấp xã nơi có đất; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;

- Quyết định giải quyết tố cáo, khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

- Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký; Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở;

- Các giấy tờ về việc phân, giao, cấp nhà hoặc đất của tổ chức, cơ quan được Nhà nước giao quản lý và sử dụng đất;

- Các giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan hoặc giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất;

- Tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ, sổ mục kê, bản đồ;

- Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Thứ ba, nếu thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này không có sự thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

Thứ tư, trong trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hay trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mục đích sử dụng đất và thời điểm bắt đầu sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, bản, làng, buôn, ấp, phum, sóc hoặc tổ dân phố) nơi có đất.